Khoa sinh hóa vi sinh

admin gửi vào T7, 2014-10-11 10:32

 

1. Lịch sử hình thành                         

Được ra đời từ năm 1975 cùng với sự thành lập của bệnh viện, khoa Xét nghiệm bao gồm cả huyết học, sinh hóa và vi sinh. Đến năm 1998 được tách làm 2 khoa: Khoa Huyết học truyền máu và Khoa Sinh hóa - vi sinh.

Các thế hệ lãnh đạo khoa:

-         Từ năm 1975 đến năm 1980: BS Nguyễn Văn Minh.

-         Từ năm 1980 đến năm 1982: DS Nguyễn Thị Nga.

-         Từ năm 1982 đến năm 1998: BS Nguyễn Đình Đồng.

-         Từ năm 1998 đến năm 2004: BS Quản Hương Xuân.

-         Từ năm 2004 đến năm 2014: BS Lý Thị Yến.

2. Tình hình hiện nay

Về nhân sự

Khoa Sinh hóa vi sinh có tổng số 17 nhân viên: (2 bác sĩ , 2 cử nhân, 2 cao đẳng, 10 kỹ thuật viên trung học, 1 hộ lí).

- Trưởng Khoa: Thạc sĩ Bs: Phạm Thanh Loan

- Kỹ thuật viên trưởng: KTV CĐ Lưu Thị Thùy

               

                                                                        Tập thể khoa sinh hóa - vi sinh

Nhiệm vụ của khoa

- Khoa Sinh hóa – Vi sinh bệnh viện A được giao trách nhiệm làm tất cả các xét nghiệm sinh hóa thường quy và chuyên sâu nhằm đáp ứng được những yêu cầu về chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng bệnh của các khoa lâm sàng.

- Đào tạo về mặt xét nghiệm cho các sinh viên KTYH, cán bộ các huyện, cơ quan cấp dưới theo yêu cầu của Ban Giám đốc, Phòng Chỉ đạo tuyến.

Về trang thiết bị: Khoa được trang bị những loại thiết bị máy móc sau:

-   01 máy sinh hoá tựđộng Olympus AU 400.

-   01 máy sinh hoá tựđộng  Siemens ADVIA – 1800

-   01 máy sinh hóa tự động Mindray BS - 400.

-   01 máy hoá sinh miễndịch tựđộng Siemens Immulite - 1000.

-   01 máy phân tích khí máu: GASTAS 601

-   03 máy ly tâm

-   02 máy phân tích nước tiểu 10 thông số  CLINITEK Status.

Ngoài ra còn một số trang thiết bị như tủ lạnh, tủ bảo quản hoá chất.

Những xét nghiệm hoá sinh đang thực hiện tại khoa

Hoá sinh thường quy

-   Glucose

-   Ure

-   Creatinin

-   Acid Uric

-   Bilirubin toàn phần, bilirubin trực  tiếp, bilirubil gián tiếp.

-   Protein

-   Albumin

-   Globulin

-   Tỷ lệ A/G

-   Cholesterol

-   Triglycerid

-   HDL- cholesterol

-   LDL – cholesterol

-   Xét nghiệmđiện giải đồ, calci, calci ion hoá.

-   Các yếu tố vi lượng: Sắt huyết thanh

-   Các xét nghiệmđộng học enzym: AST, ALT, CK, CK-MB, GGT, Amylase...

-   Xét nghiệm khí máu, thăng bằng kiềm toan.

-   Các protein đặc biệt:

+ Ferritin

Hoá sinh miễn dịch

-   Hormon:

+ Tuyến giáp( T3, T4, FT3, FT4, TSH)

+ Estradiol

+ Progesterol

+ β HCG

+ Prolactin

+ Testosterol

+ FSH

+ LH

-   Turmor marker (chỉ tố ung thư):

+ AFP

+ CEA

+ CA 12-5

+ CA 15.3

+ PSA

- Triple test (sàng lọc trước sinh bệnh Down): UE3, AFP, β HCG

                   

                                                                                           Hoạt động chuyên môn

Hóa sinh nước tiểu

-   Định lượng protein niệu

-   Định lượng glucose niệu

-   Tìm thể ceton trong nước tiểu

-   Đinh tính bilirubin niệu

-   Đo tỉ trọng nước tiểu

-   Xác định pH nước tiểu

-   Định tính HCG niệu

-   Định tính Morphin niệu

-   Xét nghiệm các loại dịch chọc dò (màng bụng, màng phổi, màng não tủy…)

Xét nghiệm vi sinh

- HIV Test nhanh, chậm( Serodia)

- HBsAg Test nhanh

- HCV Test nhanh

- Syphilis

- Phản ứng CRP

- Phản ứng ASLO

- Chlamydia

- Soi tươi tìm nấm (da, niêm mạc, dịch..)

- Nhuộm soi tìm ký sinh trùng sốt rét, vi khuẩn lậu…

- Nhuộm soi tìm vi khuẩn Lao

- Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng đường ruột, đơn bào, Amyp, Hồng cầu, Bạch cầu, nấm, hạt mỡ, sợi cơ…

- Nuôi cấy phân lập vi khuẩn.

3. Kết quả đạt được

 Khoa Hoá sinh - vi sinh bệnh viện A cũng đã tham gia ngoại kiểm tra chất lượng với Hội Hóa sinh Châu Á Thái Bình Dương, và ngoại kiểm định kì với Trung tâm kiểm chuẩn Trường ĐH Y Hà Nội,  kết quả thu được cho hầu hết các xét nghiệm đạt kết quả tốt.

4. Định hướng phát triển

Trong thời gian tới khoa sẽ triển khai một số xét nghiệm mới như:

- Enzym màng: G6PD

- Free PSA, Free HCG, CYFRA 21-1

- Nuôi cấy phân lập định danh vi khuẩn, làm kháng sinh đồ.

- Định lượng virus Viêm gan B, Viêm gan C, HIV.

Các tin khác