Khoa Giải phẫu

quantri gửi vào CN, 2014-11-23 00:01

 

1. Lịch sử hình thành và phát triển

Cùng với sự hình thành và phát triển của bệnh viện, Khoa giải phẫu bệnh đã ra đời để đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân với Trưởng khoa tiền nhiệm là Bs Chu Quang Đương.

2. Tình hình hiện nay

2.1. Nhân sự:

Toàn khoa có 4 cán bộ, trong đó có 1 thạc sỹ, 02 kĩ thuật viên và 01 hộ lí. Dưới sự lãnh đạo của trưởng khoa Ths. Bs Nghiêm Chí Cương.

Cán bộ khoa ngày nay

2.2. Chức năng nhiệm vụ

- Tiếp nhận, bảo quản, mổ, khám nghiệm tử thi và phục vụ tang lễ theo qui định.

- Tiếp nhận sinh thiết, tử thiết, bệnh phẩm phẩu thuật của các khoa lâm sàng để

nhận xét tổn thương các bệnh phẩm sinh thiết, tử thiết.
- Xét nghiệm và làm tiêu bản chẩn đoán vi thể các ca tử thiết, pháp y.
Công tác pháp y:
 - Pháp y người sống : định tỷ lệ  % thương tật 
 - Với tử thi : kết hợp với viện kiểm sát tỉnh, huyện, thị ; cơ quan công an tỉnh, huyện, thị ; khoa học hình sự tỉnh để khám nghiệm pháp y tử thi

Thạc sỹ - Bác sĩ:  Nghiêm Chí Cương kiểm tra sinh thiết

2.3. Các tổ chức đoàn thể

Đảng viên: Khoa có 01 đảng viên sinh hoạt tại chi bộ Cận lâm sàng – Phòng khám.

Công đoàn: Khoa có 04 đoàn viên công đoàn sinh hoạt cùng tổ công đoàn Phòng kế hoạch tổng hợp.

Đoàn thanh niên: có 02 đoàn viên thanh niên sinh hoạt tại chi đoàn khối Cận lâm sàng.

3. Định hướng phát triển từ 2015 - 2018

Từ đầu năm 2014 khoa Giải phẫu bệnh mới bước đầu hoàn thiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị máy móc bước đầu triển khai thực hiện các kỹ thuật thuộc chuyên ngành. Kế hoạch phát triển cụ thể từ nay cho đến 2018 sẽ triển khai các xét nghiệm sau : 

3.1. Giải phẫu bệnh mô bệnh học trước phẫu thuật

Xét nghiệm này thường làm trước khi quyết định phác đồ điều trị nên gọi là sinh thiết trước phẫu thuật. Xét nghiệm các mô bệnh lấy từ tổn thương trong cơ thể thông qua các dụng cụ sinh thiết chuyên biệt để chẩn đoán và chẩn đoán sớm các bệnh lý đặc biệt là phát hiện sớm các tổn thương ung thư và tiền ung thư như :

·        Ung thư và các bệnh lý khác của thực quản, dạ dày, đại tràng  từ bệnh phẩm sinh thiết qua nội soi đường tiêu hóa.

·        Ung thư và các bệnh lý khác của cổ tử cung – âm đạo từ bệnh phẩm sinh thiết qua nội soi cổ tử cung

·        Ung thư và các bệnh lý khác của gan, thận, tụy, lách từ bệnh phẩm sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm.

3.2. Giải phẫu bệnh mô bệnh học sau phẫu thuật

Các bệnh phẩm sau phẫu thuật được làm xét nghiệm mô bệnh học để đưa ra chẩn đoán cuối cùng của căn bệnh.

3.3. Xét nghiệm tế bào học gồm 2 nhóm chính

          Qua chọc hút kim nhỏ còn gọi là sinh thiết hút kim nhỏ (FNAB: Fine needle aspiration biopsy). Loaị xét nghiệm FNAB này cho phép “với tới” hầu hết các định vị tổn thương trong cơ thể, kể cả ở sâu, trong các cơ quan nội tạng (dưới sự dẫn dắt của chẩn đoán hình ảnh). Đối với những tổn thương sờ nắn được, kỹ thuật thực hiện không phức tạp. Đối với một số loại u nang, kỹ thuật vừa cho phép chẩn đoán lẫn điều trị bệnh.

 Qua xét nghiệm các tế bào được lấy ở các hốc tự nhiên (miệng, cổ tử cung, âm đạo vv..), các dịch tự nhiên (máu, nước tiểu, nước khớp, nước não tuỷ...) hoặc các tràn dịch (màng bụng, màng phổi, màng tim).

 Cả 2 loại hình xét nghiệm tế bào học nêu trên đều có thể áp dụng rộng rãi để sàng lọc bệnh tại cộng đồng nhất là ung thư.

4. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

4.1. Từ nay đến hết năm 2015

·                        Triển khai thực hiện xét nghiệm mô bệnh học thường quy

·                        Đạo tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho 01 bác sĩ và 04 KTV.

·                        Đào tạo được đội ngũ Kỹ thuật viên giỏi có khả năng thực hiện tất cả các kỹ thuật mô học cơ bản, các phương pháp nhuộm đặc biệt

·                        Chuyên biệt hoá chẩn đoán tế bào học : Dự kiến trong năm 2015 sẽ triển khai phòng xét nghiệm tế bào học tại khu phòng khám nhằm khép kín quy trình khám chữa bệnh tại phòng khám theo định hướng phát triển chung của bệnh viện.

·                        Sắp xếp và hệ thống lại một cách khoa học quy trình lưu trữ bệnh phẩm. Vi tính hoá toàn bộ các qui trình lưu giữ và trả kết quả chẩn đoán mô học, tế bào học.

·                        Hiện đại hóa được trang thiết bị theo mục đích công việc đồng thời thay thế được các thiết bị đã cũ không đảm bảo chất lượng.  

4.2.  Giai đoạn 2015 - 2018

·        Hoàn thiện các kỹ thuật mô học, bổ sung các kỹ thuật tiến tiến, phấn đấu thành trung tâm kỹ thuật và chẩn đoán giải phẫu bệnh ngang tầm với các bệnh viện tuyến trung ương.

·        Nâng cao được trình độ bác sĩ theo hướng chuyên sâu với tiêu chuẩn quốc tế về Giải phẫu bệnh trong  lĩnh vực sản khoa và nhi khoa.

·        Đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật và chẩn đoán theo hướng dịch vụ hóa cho mọi đối tượng

·        Mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị trong và ngoài tỉnh.

Các tin khác